credit: leeseunggi.com & soompi
Tổng hợp và dịch bởi kemsmile @ wordpress.com


Tên: Lee Seung Gi (이승기 )
Ngày sinh: 13 tháng 1 năm 1987
Chòm sao: Ma kết
Chiều cao: 1m82
Cân nặng: 70kg
Size giày: 28cm
Size quần: 28 ~ 29’’
Công ty: Hook Entertainment
Debut: Album đầu tiên “Dream of a moth”, phát hành năm 2004
Học tập:

  • Trường tiểu học Shinhak, Seoul
  • Trường cấp hai Nogok, Seoul
  • Trường cấp ba Sanggae, Seoul
  • Trường đại học Dongkuk, bằng cử nhân ngành Thương mại và Quản trị Quốc tế
  • Trường đại học Dongkuk, bằng thạc sĩ ngành Thuyết thương mại và tài chính

Sở thích: Bóng đá, nghe nhạc
Chuyên ngành ( chuyên môn – English: Specialty ): Kendo ( thuật đánh kiếm của người Nhật với gươm bằng tre )
Nhóm máu: B
Tên FanClub: Airen

Lee Seung Gi debut vào năm 2004 với bài hát “ She’s mine” trong album đầu tay “Dream of a moth”, tiếp theo đó là phát hành 4 studio album và 2 special album. Đĩa đơn “Will you marry me?” phát hành năm 2009 đã mang đến cho anh ấy giải thưởng Golden Disk Sound Sourch.

Anh ấy đã mở rộng lĩnh vực hoạt động sau khi debut được một thời gian, tham gia diễn xuất trong MBC TV series “Non-stop 5” ( Không dừng lại 5 ) và KBS Drama “ Famous Princess” ( Những nàng công chúa nổi tiếng ), đã mang lại cho anh sự ủng hộ nhiệt tình của mọi người không chỉ với tư cách một ca sĩ, mà còn là một diễn viên. Năm 2007, Lee Seung Gi được chọn trở thành một thành viên chính thức của “ 1 Night 2 Days”, một series giải trí nổi tiếng trong show “Super Sunday”. Tham gia “Super Sunday” đã ngay lập tức đưa anh ấy lên vị trí ngôi sao, và sau đó Seung Gi đóng vai chính trong bộ phim truyền hình “Brilliant Legacy” ( Người thừa kế sáng giá ) với rating rất cao ( 47.1% ).
Lee Seung Gi tham gia talkshow Strong Heart với tư cách là MC cùng Kang Ho Dong năm 2009.

Mặc dù lịch làm việc rất bận rộn, Seung Gi đã tốt nghiệp đại học Dongkuk sau 4 năm, đạt được bằng cử nhân ngành Thương mại và Quản trị Quốc tế vào 20 tháng 2 năm 2009 và nhận được giải thưởng Thành tích đặc biệt của trường đại học. Hiện tại anh tiếp tục học lên bằng thạc sĩ của đại học Dongkuk về thương mại và tài chính.

Lee Seung Gi thu âm với Kim Yuna trong bản song ca Smile boy được phát sóng trên truyền hình dành cho Đại Hàn Dân Quốc khi tham gia 2010 FIFA Worldcup.

Năm 2010, anh tham gia phim truyền hình “My girlfriend is a legendary fox with nine tails” ( Bạn gái tôi là cáo chín đuôi ) cùng nữ diễn viên Shin Min Ah và nhận được nhiều sự yêu thích từ khắp nơi.


Năm 2004 :

  • Debut trong chương trình MBC Music Camp với bài hát “She’s mine”
  • Phát hành album đầu tay “ Dream of a moth”. Dành giải thưởng SBS Popular K-POP Mutizen với bài hát “She’s mine”
  • Phát hành đĩa đơn thứ hai “Delete”
  • Đươc mệnh danh là “Nghệ sĩ mới của năm” bởi số lượng giải thưởng âm nhạc

Năm 2006:

  • Tháng hai, phát hành album thứ hai “Crazy for you”
  • Tháng chin, phát hành album đặc biệt “When a man loves a woman”
  • Dành giải thưởng SBS Popular K-POP Mutizen với bài hát của album thứ hai “A word hard to say” và bài hát của album đặc biệt “Please”.

Năm 2007:

  • Tháng một, concert đầu tiên “LOVE” tại Seoul Olympic Park’s Olympic Hall
  • Tháng tám, phát hành album thứ ba “ A farewell story”
  • Dành giải thưởng SBS Popular K-POP Mutizen với bài hát của album thứ ba “ Kind lie”
  • Phát hành đĩa đơn thứ hai “Why are you leaving”
  • Phát hành lại album “An story yet to be told”

Năm 2008:

  • Tháng tám, phát hành album đặc biệt “When a man loves a woman vol.2”
  • Dành vị trí thứ nhất tại KBS Music Bank với bài hát “Give everything”.
  • Phát hành đĩa đơn thứ hai “You in memory”


Năm 2009:

  • Tháng sáu, phát hành bài hát đơn “Will you marry me?”
  • Dành giải thưởng Golden Disk Sound Source
  • Tháng chín, phát hành album thứ tư “Shadow”
  • Hai tuần liên tiếp dành vị trí thứ nhất trong chương trình SBS Popular K-POP music
  • Tháng mười một, concert thứ hai “2009 Lee Seung Gi’s Hope Concert in Seoul” tại Olympic Fencing Arena, Seoul.

Năm 2010:

  • Tháng một, phát hành lại album thứ tư với bài hát “Love teaches alcohol”.

[ALBUM-1] The Dream of a Moth (나방의 꿈)
Release Date: June 24, 2004

01 . 시작 (Start)
02 . 나방의 꿈 (The Dream of a Moth)
03 . 아무도 (No One)
04 . 내 여자라니까 (Because You’re My Woman) [Title Song]
05 . 아버지 (Father)
06 . 삭제(Delete) [Second Title]
07 . 여행 가는 길 (On the Road to Vacation)
08 . 내안의 그대 (You inside of Me)
09 . 음악시간 (Music Time)
10 . J에게 (Dear J)
11 . Anding
12 . 앵콜 (Encore)

[SINGLE-1] Confession (고해)
Release Date: July 21, 2004

[ALBUM-2] Crazy For You
Release Date: Febuary 3, 2006

01 . 하기 힘든 말 (Words Hard to Say) [Title Song]
02 . 외쳐본다 (Cry Out)
03 . 입모양 (Shape of Your Lips) [Second title song]
04 . 그래서 어쩌라고 (So What Do You Want Me to Do)
05 . 가면 (If You Go)
06 . 그럴까봐 (Maybe Should Do This)
07 . 한번만 (One More Time)
08 . Paradise
09 . Crazy For U
10 . Beautiful One
11 . 사랑을 지우다 (Erasing Love)
12 . First Kiss
13 . 오늘 같은 밤 (Tonight, the same Night)

[REMAKE-1] When a Man Loves a Woman Vol.1 (남자가 여자를 사랑할 때)
Release Date: September 11, 2006

01 . 제발 (Please)(이소라) [Title Song]
02 . 원하고 원망하죠 (Desire and Hope) (에즈원)
03 . 내안의 그대 (You inside me)(서영은)
04 . 사랑했잖아 (We Used to Love Each Other) (린)
05 . 한번만 더 (One More Time) (박성신) [Second Title]
06 . 아디오 (Adio) (양파)
07 . 고백 (Confession) (장나라)
08 . 눈물 (Tears) (리아)
09 . 나만의 것 (My Possesion) (김완선)
10 . 만남 (Encounter) (코요태)

[LIVE-1] Love: The 1st Concert
Release Date: September 11, 2006

01 . 내여자라니까 & 나방의 꿈 (Because You’re my Woman & The Dream of the Moth)
02 . 삭제 (Erase)
03 . 하기 힘든 말 (Words That Are Hard to Say)
04 . 내안의 그대 (You Inside of Me)
05 . 제발 (Please)
06 . 여행가는 길 (The Road To Vacation)
07 . 눈물 (Tears)
08 . 입모양 (Shape of Lips)
09 . 원하고 원망하죠 (Hope and Desire)
10 . 땡벌 (Lucky Bee)
11 . 연예인 (Celebrity or Entertainer)
12 . 외쳐본다 (Cry Out)
13 . 아버지 (Father)
14 . Crazy 4 U
15 . 한번만 더 (One More Time)
16 . 하기 힘든 말 (Words That Are Hard To Say)
17 . 내 여자라니까 (Because You’re My Woman)


[ALBUM-3] Story of Separation (이별 이야기)

Release Date: August 16, 2007

01 . 착한거짓말 (White Lie) [Title Song]
02 . 투정 (Grumble)
03 . 왜…가니 (Why… are you leaving) [Second Title]
04 . 그랬나요 (Did You)
05 . 미치도록 (Crazily)
06 . 미안해하지 마요 (Don’t Be Sorry)
07 . 잘못 (Fault)
08 . 온도 (Temperature)
09 . 해피엔딩 (Happy Ending)
10 . Smile Boy
11 . 착한거짓말 (Piano Ver.) (White Lie Piano Ver.)


[REPACKAGE-1] Unfinished Story (아직 못 다한 이야기)

Release Date: November 14, 2007

01 . 아직 못 다한 이야기 (Unfinished Story)
02 . 착한거짓말 (White Lie)
03 . 투정 (Grumble)
04 . 왜…가니 (Why… Are You Leaving?)
05 . 그랬나요 (Did you?)
06 . 미치도록 (Crazily)
07 . 미안해하지 마요 (Don’t Be Sorry)
08 . 잘못 (Fault)
09 . 온도 (Temperature)
10 . 해피엔딩 (Happy Ending)
11 . Smile Boy
12 . 착한거짓말 (Piano Ver.) (White Lie Piano Ver.)

[REMAKE-2] When a Man Loves a Woman Vol.2 (남자가 여자를 사랑할 때)
Release Date: March 24, 2008

01 . 다 줄꺼야 (Give My All) [Title Song]
02 . 이별의 그늘 (Breakup Shadow)
03 . 미련한 사랑 (Stupid Love)
04 . 나를 슬프게 하는 사람들 (The People Who Make Me Sad)
05 . 동경 (Yearning)
06 . 추억속의 그대 (Inside Your Memories)
07 . 잘가요 (Farewell)
08 . 하나의 사랑 (One’s Love)
09 . 긴 하루 (Long Day)
10 . 너의 뒤에서 (Behind You)
11 . 암연 (Amyeon)
12 . 너의 곁으로 (To Your Side)


[SINGLE-2] Let’s Go On A Vacation (여행을 떠나요)

Release Date: May 19, 2008

[SINGLE-3] Will You Marry Me (feat. Bizniz) (결혼해 줄래)
Release Date: June 18, 2009


[ALBUM-4] Shadow

Release Date: September 17, 2009

01 . 꽃처럼 (Like A Flower)
02 . 면사포 (Wedding Veil)
03 . 우리헤어지자 (Let’s Break Up) [Title Song]
04 . MELODY
05 . 사랑이 맴돈다 (Love Spinning Around)
06 . 사랑이란 (Love Is)
07 . 그렇게 알게 됐어 (I Knew it That Way)
08 . 널 원해 (I Want You)
09 . 단념 (Despair)
10 . 오래오래오(feat. AMEN)

[SINGLE-4] Like The Beginning, Just Like Then (feat. Kang Min Kyung of Davichi) (처음처럼 그때처럼)
Release Date: December 22, 2009


[REPACKAGE-2] Shadow

Release Date: January 1, 2010

Additional Tracks:
11 . 사랑이 술을 가르쳐 (Love Taught Me To Drink feat. 백찬 from 8eight)
12 . 처음처럼 그때처럼(Like The Beginning, Just Like Then feat. 강민경 from Davichi)


[SINGLE-5] Losing My Mind (정신이 나갔었나봐)

Release Date: August 4, 2010 (My Girlfriend is a Gumiho OST)

[SINGLE-6] I Love You From Now On (지금부터 사랑해)
Release Date: September 16, 2010 (My Girlfriend is a Gumiho OST)


2004: MBC Daily Sitcom “Non-stop 5”

Tham gia “XMan”, “Yeogirl 6” và là khách mời của một vài chương trình khác.

2006: KBS Weekend Drama “Famous Princess”
2007: Tháng 11, tham gia “1 Night 2 Days” của show “Super Sunday”

2009: SBS Weekend Special Project Drama “Brilliant Legacy”

2009: Tháng 10, MC của chương trình đặc biệt Korean Thanksgiving “Shall we dance”. Tham gia talkshow giải trí của SBS “Strong Heart” với tư cách MC.


2010: SBS Drama “My girlfriend is a legendary fox with nine tails”




[2004] Because You’re My Girl (Co-star: Kim Sa Rang)


[2004] Delete


[2006] Words That Are Hard To Say (Co-star: Nam Sang Mi)


[2006] Shape Of Your Lips

[2006] Please, Desire And Hope, Addio, Tears (Co-star: Park Min Ji)


[2007] White Lie, Why… Are You Leaving (Co-star: Min Ji Hye)


[2008] I’ll Give You All


[2008] Let’s Go On A Vacation (1 Night 2 Days video cuts)


[2009] Let’s Break Up (Co-star: Lee Se Na)


[2010] Ver.1 Smile Boy Feat. Kim Yuna, Ver.2 Smile Boy Rock Version (KB Bank World Cup Campaign)


[2010] Losing My Mind (My Girlfriend is a Gumiho OST)


ENDORSEMENTS

[2004] Giordano
[2005] Calbee potatoships,Haitai Confectionery
[2006] Crown bakery
[2008] Seoul milk,Nongshim Naengmyeon,Pelicana Chicken ,EDWIN
[2009] EDWIN,MAX Beer,Home plus,Samsung Ziple,KB Financial Group,Haneulbori,Nongshim Naengmyeon
[2010] Kangwon Pyeongchangsu mineral water,Pizzahut,EDWIN,KB Financial Group,Chung Jung Won,Samsung Zipel,Sunkist Orange Juice,Kolon Sport,LG Claren,Perioe,Dannon Activia,Lottery Commission, The Saem, FUBU